Văn bản Giáo dục

QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2007/QĐ-BGDĐT
Ngày đăng 24/10/2008 | 12:00 | Lượt xem: 232

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 55/2007/QĐ-BGDĐT

NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2007

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU

CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

       

       Căn c Ngh định s 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 ca Chính ph quy định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B, cơ quan ngang B;

       Căn c Ngh định s 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 ca Chính ph quy định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B Giáo dc và Đào to;

       Căn cứ Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

       Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

       Căn cứ Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;

       Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

       Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Mức chất lượng tối thiểu của trường tiểu học.

       Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 48/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định Mức chất lượng tối thiểu của các trường, điểm trường và lớp học ở tiểu học (thí điểm).

       Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo và Hiệu trưởng các trường tiểu học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đặng Huỳnh Mai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Mức chất lượng tối thiểu của trường tiểu học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-BGDĐT

ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

         Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bn này quy định mc cht lượng ti thiu ca trường tiu hc (sau đây viết tt là MCLTT).

2. Quy định này áp dng cho trường tiu hc, bao gm trường và đim trường; lp tiu hc trong trường ph thông có nhiu cp hc và trường chuyên bit; cơ s giáo dc khác thc hin chương trình giáo dc tiu hc.

         Điều 2. Mức chất lượng tối thiểu

         MCLTT là nhng yêu cu cơ bn để đảm bo cht lượng phù hp vi mc tiêu giáo dc tiu hc, được xác định bi các tiêu chí: t chc và qun lý tr­ường hc; đội ngũ giáo viên; cơ s vt cht, trang thiết b dy và hc; thc hin ch trương xã hi hoá giáo dc; cht lượng giáo dc và các hot động giáo dc.

         Điu 3. Mc đích

1. MCLTT nhm giúp cho các trường tiu hc tng bước tiếp cn để đạt các quy định ca Điu l trường tiu hc do B trưởng B Giáo dc và Đào to ban hành theo quyết định s 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 (sau đây gi là Điu l trường tiu hc).

2. MCLTT là căn c để xây dng kế hoch đầu tư các ngun lc cho giáo dc tiu hc, đặc bit nhng vùng khó khăn.

3. MCLTT tạo ra động lực thúc đẩy sự phấn đấu của nhà trường và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học, làm giảm khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng, miền khác nhau trong cả nước.

4. MCLTT tạo điều kiện đảm bảo cho tất cả trẻ em ở bất cứ hoàn cảnh nào cũng được thụ hưởng về giáo dục ở mức cần thiết, cơ bản, góp phần duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

 

Chương II

CÁC TIÊU CHÍ C TH CA MC CHT LƯỢNG TI THIU

         

         Điu 4. T chc và qun lý trường hc

1. Hiu trưởng, phó hiu trưởng: Thc hin theo khon 1, khon 2 Điu 17, khon 1, khon 2 Điu 18 ca Điu l trường tiu hc.

2. Trường, đim trường, lp hc: S hc sinh trong mt lp, s lp trong mt trường, s đim trường thc hin theo khon 1, khon 3, khon 4 Điu 14 ca Điu l trường tiu hc; không hc ba ca.

         3. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý:

         a) Nhà trường có kế hoch phát trin trường đạt MCLTT phù hp vi tình hình thc tế ca nhà trường và địa phương;

         b) Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các quy định chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương;

         c) Phân công nhim v c th hng năm cho tng giáo viên, cán b, nhân viên nhà trường bao gm nhim v giáo dc, h tr tr em có hoàn cnh khó khăn và tr em gái;

         d) Có số liệu theo dõi đánh giá theo quy định về số lượng và chất lượng giáo dục học sinh trong từng năm học và trong 5 năm học liên tiếp;

         e) Có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo về quản lý các lớp học ở điểm trường đảm bảo chất lượng giảng dạy;

         g) Có kế hoạch, thực hiện và phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non để chuẩn bị các điều kiện thuận lợi cho học sinh trước khi vào học lớp 1;

         h) Thống kê và theo dõi học sinh đang học tại trường và số trẻ trong độ tuổi 6 đến 14 tuổi không đi học (chia theo độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, khuyết tật, tàn tật, có hoàn cảnh khó khăn);

         i) Công khai các ngun thu, chi hng năm do hiu trưởng qun lý;

        k) Có sổ liên lạc với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh.           

       Điều 5. Đội ngũ giáo viên

       1. Trình độ chuẩn được đào tạo: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên.

2. Số lượng: Đối với trường tiểu học dạy một buổi trong ngày biên chế bình quân 1,20 giáo viên trên một lớp; đối với trường tiểu học dạy hai buổi trong ngày biên chế bình quân 1,50 giáo viên trên một lớp.

3. Phẩm chất đạo đức:

       a) Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật;

b) Có li sng trung thc, lành mnh và thái độ hp tác vi đồng nghip;

c) Quan h tt vi cng đồng, vi cha m hc sinh;

       d) Gương mu trước hc sinh, thương yêu, đối x công bng và tôn trng nhân cách ca hc sinh.

4. Được bi dưỡng chuyên môn, nghip v thường xuyên, chuyên đề hng năm theo quy định; được tp hun v giáo dc tr em có hoàn cnh khó khăn.

5. Thc hin nhim v:

a) Ging dy và giáo dc đảm bo cht lượng theo chương trình giáo dc và kế hoch dy hc. Có kế hoch dy hc tng hc k phù hp được Hiu trưởng duyt. Hàng tun có lch báo ging;

b) Khi lên lp phi có có giáo án hoc bài son phc v ging dy, s dng đồ dùng dy hc hiu qu. Thường xuyên áp dng, ci tiến, đổi mi phương pháp ging dy. D gi, rút kinh nghim đồng nghip ít nht 4 tiết/1 hc k;

c) Đánh giá khách quan, chính xác, đối xử công bằng với tất cả học sinh. Quan tâm phụ đạo giúp đỡ học sinh yếu;

d) Có kế hoạch giúp đỡ, động viên học sinh khuyết tật, tàn tật, học sinh dân tộc thiểu số, học sinh con gia đình nghèo và có hoàn cảnh khó khăn khác;

e) Có kế hoạch với các mốc thời gian cụ thể để phấn đấu đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

       Điu 6. Cơ s vt cht, trang thiết b dy và hc

1. Cơ s vt cht:

a) Trường có phòng giáo viên, phòng hiu trưởng, văn phòng, thư vin, phòng để thiết b đồ dùng dy hc, phòng y tế hc đường;

Đim trường có phòng giáo viên, t hoc hp đựng tài liu, thiết bđồ dùng dy hc, t thuc y tế;

b) Trường, đim trường đặt nơi an toàn, thun tin cho hc sinh đi hc, độ dài đường đi đến trường, đim trường ca hc sinh không quá 2 km; môi trường xung quanh không có tác động tiêu cc đối vi vic giáo dc, ging dy, hc tp; có sân chơi đủ để t chc sinh hot tp th toàn trường, đim trường; có hàng rào bo v; có khu v sinh riêng bit cho nam và n; có giếng hoc các ngun nước sch khác; không có nhà , hàng quán trong khuôn viên trường, đim trường;

c) Phòng hc được xây dng đúng quy cách, đủ ánh sáng; được trang b đủ bng, bàn ghế cho giáo viên, bàn ghế cho hc sinh đảm bo yêu cu v v sinh trường hc; có đủ điu kin ít nht cho 2 hc sinh khuyết tt, tàn tt hc tp hoà nhp.

2. Trang thiết b dy hc:

a) Trường có b thiết b dy hc ti thiu và tài liu dy hc cho mi khi lp, có báo và tp chí phc v công tác giáo dc;

b) Mi giáo viên có ít nht mt b văn phòng phm cn thiết trong quá trình ging dy; mt b sách giáo khoa, tài liu hướng dn ging dy và các tài liu cn thiết khác theo yêu cu ca tng khi, lp mà giáo viên đó dy.

3. Tài liu, đồ dùng hc tp cho hc sinh:

a) Mi hc sinh phi có ít nht mt b sách giáo khoa, các đồ dùng hc tp ti thiu như v và bút;

b) Hc sinh người dân tc thiu s có khó khăn khi s dng tiếng Vit được cung cp các tài liu, đồ dùng hc tp v tăng cường tiếng Vit, được bi dưỡng tiếng Vit bui hc th hai để hc tt các môn hc khác.

         Điu 7. Thc hin ch trương xã hi hóa giáo dc

1. Có ban đại din cha m hc sinh ca tng lp và ca trường. Ban đại din cha m hc sinh phi hp vi nhà trường thc hin các hot động giáo dc, xây dng môi trường giáo dc thân thin, hiu qu.

2. T chc các hot động tuyên truyn dưới nhiu hình thc để tăng thêm s hiu biết ca cng đồng v mc tiêu, ni dung, phương pháp và cách đánh giá hc sinh tiu hc, to điu kin cho cng đồng tham gia thc hin mc tiêu và kế hoch giáo dc tiu hc.

3. Huy động s tham gia ca gia đình và cng đồng để hc sinh có đủ phương tin dng c hc tp ti thiu, trong vic bo v, bo dưỡng, bo qun cơ s vt cht nhà trường góp phn ci thin cht lượng và làm đẹp khung cnh sư phm nhà trường.

         Điều 8. Chất lượng giáo dục và các hoạt động giáo dục

         1. Nhà trường có kế hoch tp trung ging dy hai môn Tiếng Vit và Toán, bám sát yêu cu cơ bn ca chun kiến thc, k năng, la chn ni dung, thi lượng, phương pháp, hình thc phù hp vi tng đối tượng hc sinh để đảm bo cht lượng dy và hc, đáp ng kh năng nhn thc và yêu cu phát trin bn vng trong điu kin thc tế ca địa phương.

         2. Trường có kế hoch và t chc tt các hot động ngoài gi lên lp cho hc sinh theo các ch đề và nhng ngày l ln, vn động tr em đặc bit là tr em tàn tt, khuyết tt ti trường.

         3. Bo đảm hoàn thành mc tiêu ph cp giáo dc tiu hc và chng mù ch địa phương, có kế hoch thc hin để đạt chun ph cp giáo dc tiu hc đúng độ tui, kế hoch duy trì, cng c kết qu ph cp giáo dc tiu hc đúng độ tui.

         4. Huy động ti đa tr 6 tui vào lp 1, t l nhp hc đúng độ tui ít nht 85%, tr 14 tui hoàn thành chương trình tiu hc đạt 90% tr lên.

                      

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN     

 

Điều 9. Trách nhiệm của trường tiểu học

1. Vào cuối năm học, nhà trường phối hợp với uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chí MCLTT quy định tại Chương II của Quy định này.

2. Biên bản đánh giá do hiệu trưởng ký, có xác nhận của uỷ ban nhân dân cấp xã và gửi phòng giáo dục và đào tạo trước khi khai giảng năm học mới.

Điều 10. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

1. Thực hiện công tác kiểm kê MCLTT hằng năm. Xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện MCLTT trên địa bàn huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nhằm đảm bảo sự công bằng về giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

2. Giám sát việc thực hiện MCLTT ở các trường và điểm trường trên địa bàn. Kiểm tra, đánh giá các trường theo tiêu chí MCLTT và đề nghị uỷ ban nhân dân cấp huyện công nhận.

        Điều 11. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

1. Giám sát, đánh giá việc thực hiện MCLTT; xác định phương thức thực hiện công tác cải thiện chất lượng giáo dục ở các đơn vị cấp huyện.

2. Xây dựng các chương trình đầu tư MCLTT do các phòng giáo dục và đào tạo đề nghị; kiểm tra tính thống nhất của các số liệu MCLTT ở các trường và điểm trường trên địa bàn các đơn vị cấp huyện.

3. Hỗ trợ các chương trình tập huấn về MCLTT như lập kế hoạch, tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật, tàn tật, tăng cường sự tham gia của chính quyền địa phương và cộng đồng.

        Điều 12. Trách nhiệm của uỷ ban nhân dân các cấp

1. Quản lý, chỉ đạo các đơn vị, tổ chức thuộc quyền quản lý đảm bảo các điều kiện về đội ngũ giáo viên, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường và điểm trường để đạt MCLTT.

2. Chỉ đạo các cấp quản lý giáo dục thuộc quyền quản lý thực hiện việc xây dựng, đánh giá trường tiểu học đạt MCLTT.

3. Chỉ đạo việc sử dụng hiệu quả kinh phí dự án hoặc từ chương trình mục tiêu và nguồn vốn huy động trong và ngoài cộng đồng để đầu tư xây dựng trường tiểu học đạt MCLTT.

4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và quyết định công nhận trường tiểu học đạt MCLTT.

Điều 13. Kiểm tra, công nhận, đầu tư

           1. Hằng năm, căn cứ theo các tiêu chí MCLTT quy định tại Chương II của Quy định này, các trường tiểu học tự kiểm tra, đánh giá, nếu đạt MCLTT thì trường gửi hồ sơ đến phòng giáo dục và đào tạo đề nghị công nhận trường tiểu học đạt MCLTT.

2. Phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra và đề nghị uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công nhận trường tiểu học đạt MCLTT.

3. Trong trường hợp trường chưa đạt được MCLTT thì phòng giáo dục và đào tạo có kế hoạch đầu tư về chuyên môn, cơ sở vật chất.

Điều 14. Hồ sơ công nhận

1. Biên bản tự kiểm tra, đánh giá của trường tiểu học theo tiêu chí MCLTT.

2. Biên bản kiểm tra, đánh giá và văn bản đề nghị công nhận trường tiểu học đạt MCLTT của phòng giáo dục và đào tạo.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đặng Huỳnh Mai