Văn bản Giáo dục

Công văn 1061/SGDĐT-VP ngày 11/11/2008 triển khai nhiệm vụ CNTT năm học 2008-2009
Ngày đăng 25/11/2008 | 12:00 | Lượt xem: 203

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1061/SGDĐT-VP

v/v: triển khai nhiệm vụ CNTT

 năm học 2008- 2009

Hải Phòng, ngày  11  tháng 11  năm 2008

 

Kính gửi:

- Các phòng chuyên môn Sở GDĐT,

- Các phòng giáo dục và đào tạo,

- Các trường trung cấp chuyên nghiệp,

- Các trường trung học phổ thông,

- Các trung tâm giáo dục thường xuyên,

- Các đơn vị trực thuộc.

Căn cứ Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008 - 2009; căn cứ Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và Công văn số  9772/BGDĐT-CNTT ngày 20/10/2008 của GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  CNTT năm học 2008 2009, Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đơn vị triển khai một số nhiệm vụ sau:

1.  Tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và thực hiện chủ đề >>>Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT>>>.

          Các Phòng GDĐT xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT, Kế hoạch số 9772/BGDĐT-CNTT, kế hoạch của Sở GDĐT chỉ đạo các đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc địa phương triển khai thực hiện chủ đề Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT>>>.

Các đơn vị giáo dục xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ CNTT theo kế hoạch của Sở GDĐT, của phòng GDĐT nhằm đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và ứng dụng CNTT một cách thiết thực và hiệu quả trong công tác quản lý của nhà trường.

Kế hoạch gửi về Tổ CNTT trước ngày 15/12/2008

2.  Xây dựng hệ thống đơn vị công tác chuyên trách về CNTT trong ngành

Sở GDĐT phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu với UBND thành phố  thành lập Phòng CNTT thuộc Sở. Mỗi trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) thành lập hoặc chỉ định một đơn vị thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về CNTT theo mô hình Phòng, Ban hoặc Trung tâm CNTT, làm đầu mối triển khai các hoạt động ứng dụng CNTT.

Các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên phải có một cán bộ hoặc giáo viên kiêm nhiệm phụ trách ứng dụng CNTT có trình độ TCCN  về CNTT trở lên. Những trường chưa có cán bộ đáp ứng yêu cầu này cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc tuyển dụng cán bộ.

3.  Kết nối Internet băng thông rộng

Mục tiêu: 100% các trường học được kết nối Internet băng thông rộng ADSL hoặc đường cáp quang với đơn vị có nhu cầu. Đảm bảo tất cả các giáo viên và học sinh đều có cơ hội được truy cập Internet thông qua mạng nội bộ (LAN) tại các trường.

Tổ chức thực hiện:

- Các đơn vị đánh giá chất lượng kết nối và nhu cầu sử dụng Internet băng thông rộng tại đơn vị.

- Phối hợp, liên hệ với các nhà cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn: Viettel, VNPT, FPT, EVN; so sánh, lựa chọn, ký hợp đồng sử dụng dịch vụ phù hợp với nhu cầu sử dụng và điều kiện của đơn vị.

Thời gian hoàn thành: trước ngày  30/5/2009

4.   Thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử (e-mail) 

Mục tiêu:

- Các phòng Giáo dục và Đào tạo: 100% đơn vị giáo dục, cán bộ quản lý các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở  được cấp email với tên miền riêng của phòng .

- Các trường trung cấp chuyên nghiệp: 100% cán bộ giáo viên, sinh viên được cấp email với tên miền riêng của trường

- Các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên: 100% cán bộ, giáo viên và học sinh lớp 12 được cấp địa chỉ email với tên miền riêng của trường.

Tổ chức thực hiện

- Tăng cường hiệu quả hệ thống email của ngành với tên miền @haiphong.edu.vn. Các đơn vị, trường học cần cử cán bộ sử dụng hằng ngày các địa chỉ e-mail do Sở GDĐT đã cấp trong công tác trao đổi thông tin, liên lạc với Sở GDĐT, đặc biệt trong tiếp nhận công văn một cách nhanh chóng, tiết kiệm.

- Các đơn vị cử cán bộ công nghệ thông tin phối hợp với Tổ Công nghệ thông tin - Văn phòng Sở để được hướng dẫn và tư vấn triển khai hệ thống email của đơn vị bao gồm các công việc:

>>        Đăng ký tên miền của đơn vị (kinh phí 930.000đ cho năm đầu tiên, năm tiếp theo 480.000đ/ năm), tên miền có thể được sử dụng cho website của đơn vị sau này.

>>        Lập danh sách địa chỉ email cần cấp.

>>        Triển khai hệ thống email trên nền Gmail

>>        Tổ chức phổ biến, tập huấn sử dụng email cho những đối tượng được cấp. Xây dựng danh bạ địa chỉ email của đơn vị và gửi về Sở giáo dục và Đào tạo

Thời gian hoàn thành: trước ngày 15 tháng 12 năm 2008.

5.  Xây dựng  website trường học

Mục tiêu: 100% các phòng GDĐT, trường TCCN, 20% trường THPT có website với tên miền riêng.

Tổ chức thực hiện:

- Các đơn vị cử cán bộ công nghệ thông tin phối hợp với Tổ Công nghệ thông tin - Văn phòng Sở để được hướng dẫn và tư vấn triển khai hệ thống website của đơn vị:

>>        Thuê hosting để lưu trữ website (tuỳ theo nhu cầu lưu trữ và sử dụng, chí phí từ 800.000đ/ năm trở lên)

>>        Triển khai xây dựng website bao gồm các thành phần cơ bản như: giới thiệu, tin tức, lịch công tác (chi phí từ 3 triệu đồng trở lên)

>>        Cập nhật tin tức, thông tin; quảng bá website đơn vị lên website của Sở.

Thời hạn hoàn thành: 31/5/2009.

6.   Tổ chức họp giao ban, hội thảo, dạy học, tập huấn qua mạng giáo dục

Tổ chức nghiên cứu, xây dựng và áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, họp, các lớp tập huấn, bồi dưỡng qua mạng bằng việc sử dụng các công nghệ truyền hình (video) trên qua 2 đầu cầu truyền hình tại 2 điểm: Sở Giáo dục và Đào tạo  với  huyện Cát Hải hoặc huyện Vĩnh Bảo.

7. Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e-Learning

- Triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quá trình dạy các môn học.

- Tích cực triển khai soạn bài giảng điện tử bằng các phần mềm công cụ e-Learning theo hướng hợp chuẩn SCORM: như: Adobe Presenter, Adobe Captivate, Lecture Maker (của công ty Daulsoft, Hàn Quốc) là các phần mềm được tải về dùng thử, Microsoft LCDS (Learning Content Development System, được tải về miễn phí).

Khai thác sử dụng phần mềm quản trị hệ thống học điện tử e-Learning (LMS: Learning Management System) bằng mã nguồn mở Moodle.

- Đảm bảo 100% giáo viên soạn được ít nhất 01 bài giảng điện tử có chất lượng. (Giáo viên CNTT không được làm thay mà chỉ hướng dẫn kỹ thuật hoặc tập huấn - khuyến khích sử dụng phần mềm miễn phí OpenOffice).

- Tổ chức hội thi giáo viên soạn bài giảng điện tử giỏi, Hội thi giáo viên ứng dụng CNTT giỏi trong dạy học cấp trường, cấp huyện; chấm chọn các bài giảng điện tử có chất lượng ghi vào đĩa CD gửi về tổ CNTT Sở  trước ngày 31/12/2008. Đăng ký lịch tổ chức các hội thi với Tổ CNTT, Sở GDĐT trước ngày 30/11/2008.

- Mỗi Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo mỗi cấp học xây dựng 01 bài giảng điện tử, tiết dạy ứng dụng CNTT, mỗi trường THPT, trung tâm GDTX xây dựng 01 bài giảng điện tử, tiết dạy ứng dụng CNTT. Bài giảng điện tử nộp về Tổ CNTT Văn phòng Sở trước ngày 31/12/2008 để gửi Bộ đánh giá, trao thưởng toàn quốc.

- Tích cực tham gia cuộc thi >>>Giáo viên sáng tạoooo với khẩu hiệu phấn đấu hằng năm >>>Mỗi giáo viên xây dựng một bài giảng điện tửửửử  do Bộ GDĐT phát động.

- Tích cực tham gia cuộc thi Cán bộ quản lý sử dụng CNTT giỏiiii

8. Khai thác, sử dụng và dạy học bằng mã nguồn mở

Tăng cường khai thác, sử dụng mã nguồn mở trong công tác quản lý và giảng dạy. Cụ thể là:

-      Sử dụng bộ phần mềm văn phòng Open Office 3.0, có các mô đun (Writer soạn thảo văn bản, Calc bảng tính, Impress trình chiếu, Base quản trị cơ sở dữ liệu, Draw đồ hoạ) đáp ứng đầy đủ nhu cầu văn phòng và dạy tin học.

-      Sử dụng các hệ điều hành trên nền Linux như Ubuntu, Asianux desktop,,,, Sử dụng trình duyệt web Firefox và bộ gõ tiếng Việt Unikey.

9. Ứng dụng CNTT trong hoạt động Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cựcccc bằng cách làm phong phú và sinh động các giờ học, các hoạt động ngoại khóa và các hoạt động khác nhằm xây dựng môi trường học tập hấp dẫn, thu hút học sinh đến trường và phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh như: tổ chức cho học sinh thu thập tài liệu, quay phim chụp ảnh các di tích lịch sử, các danh nhân thuộc địa phương để làm tư liệu lịch sử, góp phần cung cấp nội dung thông tin vào mạng giáo dục và website của cơ sở giáo dục; tổ chức Diễn đàn trên mạng để giáo viên và học sinh thảo luận bài học một cách tích cực, chủ động. Có thể tổ chức học sinh xây dựng các bài thuyết trình lịch sử, địa lý, sinh vật cảnh,,,, bằng CNTT tùy theo điều kiện của từng địa phương.

10. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý hành chính tại các đơn vị giáo dục:

-      Triển khai kết nối mạng Giáo dục của thành phố theo công nghệ mạng riêng ảo (VPN); đảm bảo các máy tính của lãnh đạo đơn vị, cán bộ văn thư phải được kết nối Internet.

-      Triển khai phần mềm Văn phòng điện tử S-Office thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng điện tử, kết nối thông tin và điều hành bằng văn bản điện tử giữa Sở với các phòng GDĐT và các trường, đơn vị trực thuộc.

-      Triển khai tin học hoá quản lý trong trường học.

- Triển khai hệ thống thông tin quản lý giáo dục và thống kê giáo dục EMIS, hệ thống phần mềm quản lý cán bộ công chức PMIS  thông qua việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ các cơ sở giáo dục đến các cấp quản lý giáo dục.

- Khuyến khích các trường học tổ chức thông báo miễn phí trên website của trường, của Sở và qua e-mail kết quả học tập và rèn luyện của học sinh cho phụ huynh học sinh có nhu cầu ở những nơi có điều kiện. Không khuyến khích mở dịch vụ thông báo kết quả học tập và rèn luyện qua nhắn tin có thu tiền giá cao qua điện thoại di động và qua website.

- Các trường THPT nghiên cứu các thông tin, dữ liệu về kết quả các kỳ thi để rút kinh nghiệm cho công tác quản lý của trường.

11. Công tác bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Trong đó có:

-      Yêu cầu chuẩn tối thiểu về kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT: các khái niệm cơ bản về CNTT; sử dụng các phần mềm văn phòng như soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình chiếu; sử dụng phần mềm phòng chống virus; khai thác và sử dụng Internet (khai thác thông tin từ danh mục các website cơ bản, biết tham gia diễn đàn, có kĩ năng tìm kiếm thông tin) và có địa chỉ e-mail riêng.

- Tổ chức hướng dẫn và tập huấn sử dụng phần mềm mã nguồn mở, đặc biệt là Open Office 3.0 và hệ điều hành trên nền Linux như Ubuntu, Asianux.

Yêu cầu cao về kỹ năng ứng dụng CNTT: Sử dụng công cụ tạo bài giảng điện tử e-Learning; khai thác và sử dụng các phần mềm dạy từng môn học chuyên biệt và các phần mềm thí nghiệm ảo; có thể tạo lập website đơn giản; sử dụng các phần mềm quản lý học sinh trong lớp học.

12. Tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở CNTT trong các đơn vị giáo dục

Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT phục vụ cho công tác dạy tin học và ứng dụng CNTT.

Lắp đặt mạng LAN, bố trí máy tính nối internet tại vị trí thuận lợi cho giáo viên, học sinh sử dụng, tìm kiếm thông tin phục vụ giảng dạy và học tập. (ít nhất với trường tiểu học: 02 máy; THCS : 03 máy; THPT: 05 máy).

Để phục vụ công tác quản lý giáo dục, mỗi trường ít nhất có hai máy tính PC, có máy in, webcam và một điện thoại đàm thoại. Ở những nơi có điều kiện, khuyến khích mỗi tổ bộ môn trong trường có máy tính dùng riêng.

Để phục vụ công tác dạy môn Tin học, các trường THPT có tối thiểu một phòng 25 máy tính nối mạng, phấn đấu đạt chỉ tiêu tỉ lệ 10 học sinh/máy.

Khuyến khích đầu tư trang thiết bị CNTT cho các trường THCS và Tiểu học để ứng dụng CNTT theo hướng tích hợp trong các môn học.

II. Công tác thi đua, khen thưởng và chế độ thông tin báo cáo

Trong công tác thi đua khen thưởng về CNTT năm học 2008 2009, cùng với các nội dung về Công nghệ thông tin trong đánh giá lĩnh vực công tác các khối giao ước thi đua, Sở GDĐT chú trọng đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ:

1. Kết quả tổ chức thực hiện việc phổ biến và quán triệt các văn bản pháp quy của Nhà nước về CNTT; công tác tổng điều tra, khảo sát về ứng dụng CNTT; việc xây dựng kế hoạch hoạt động và triển khai thực hiện của đơn vị công tác chuyên trách CNTT.

2. Kết quả triển khai việc kết nối Internet; cấp địa chỉ e-mail cho cán bộ, giáo viên và học sinh; đánh giá xếp hạng website.

3. Kết quả ứng dụng CNTT trong dạy và học.

4. Kết quả ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và công tác điều hành quản lý.

5. Kết quả tham gia cuộc thi >>>Giáo viên sáng tạoooo; tham gia tạo nội dung thông tin cho các chuyên mục của Website sở, của phòng, của trường.

6. Chấp hành quy định về xây dựng kế hoạch, về chế độ thông tin, báo cáo.

III. Tổ chức thực hiện

Các phòng GD&ĐT, các trường THPT, trung cấp chuyên nghiệp,  trung tâm GDTX xây dựng kế hoạch cụ thể, các phòng chuyên môn theo chức năng kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ CNTT theo Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT, Công văn số  9772/BGDĐT-CNTT  và theo hướng dẫn tại Công văn này.

Trong quá trình thực hiện, các đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với Tổ CNTT Văn phòng Sở trong công tác triển khai và chuyển giao công nghệ. Nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc cần báo cáo  kịp thời về Sở GDĐT (qua Tổ CNTT Văn phòng Sở)  031.3746150 để  được hướng dẫn.

 

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- Giám đốc, các PGĐ;

- Lưu: VP;

KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 (Đã ký)

 

 

Nguyễn Xuân Trường